Thứ ba, 19/04/2022 08:49 (GMT+7)

Giá heo hơi hôm nay 19/4: Miền Nam tăng mạnh

Giá heo hơi đang tăng nhanh, đặc biệt tại các tỉnh phía Nam. Mức giá 58.000 đồng/kg đã được ghi nhận tại nhiều địa phương.

Giá heo hơi miền Bắc

Giá heo hơi hôm nay tại các tỉnh miền Bắc dù vẫn có xu hướng tăng nhưng vẫn chưa có địa phương nào tăng vuwọt mức 56.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh/thành đồng bằng như Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương…. trong khoảng 53.000 – 56.000 đồng/kg.

278203667_1334788773691018_2655228317452736770_n.jpg
Giá heo hơi đang tăng nhanh, đặc biệt tại các tỉnh phía Nam. Mức giá 58.000 đồng/kg đã được ghi nhận tại nhiều địa phương.

Các tỉnh trung du miền núi phía Bắc tăng không đồng đều khiến khoảng giá ở nhiều khu vực khá lớn, từ 47.000 -55.000 đồng/kg. Trong đó mức giá phổ biến tại Phú Thọ, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Bắc Giang… từ 52.000 - 55.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh thành vùng cao cũng tăng thêm 1.000 đồng/kg, lên mức 50.000 – 55.000 đồng/kg. Cụ thể, Hòa Bình, Sơn La 50.000 – 54.000 đồng/kg; Lai Châu, Điện Biên 50.000 – 55.000 đồng/kg. Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai là 52.000 – 56.000 đồng/kg...

Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên

Tại Bắc Trung bộ, giá heo hơi tại Thanh Hóa mức cao nhất ghi nhận được đã lên đến 58.000 đồng/kg, tuy nhiên mới chỉ xuất hiện cục bộ, nhiều địa phương trong tỉnh vẫn quanh mức 50.000 đồng/kg. Nghệ An, Hà Tĩnh dao động 52.000 - 56.000 đồng/kg.

Các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế đà tăng chậm hơn, mức giá phổ biến 52.000 – 55.000 đồng/kg.

Khu vực Nam Trung bộ, giá heo tại Quảng Nam Đà Nẵng, Quảng Ngãi trong khoảng 54.000 – 58.000 đồng/kg. Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Định từ 54.000 – 57.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại Tây Nguyên vùng giả 57.000 – 58.000 đồng/kg tiếp tục ghi nhận tại một số địa phương thuộc Lon Tum, Gia Lai… Mức bình quân trong vùng hiện từ 52.000 – 56.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Giá heo hơi có xu hướng tăng nhanh tại các tỉnh tây Nam bộ, nhiều địa phương như khu vực huyện Mỏ Cầy Nam (Bến tre) cũng đã ghi nhận mức giá 58.000 đồng/kg, những khu vực khác mức giá 55.000 – 56.000 đồng/kg cũng đang dần phổ biến.

Tại Đông Nam bộ, mức giá phổ biến trong khoảng 54.000 – 58.000 đồng/kg. Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu TP.HCM 54.000 – 57.000 đồng/kg. Bình Dương, Bình Phước 53.000 – 56.000 đồng/kg.

Tại Tây Nam bộ, giá heo hơi một số khu vực thuộc tỉnh Vĩnh Long, Tiền Giang giáp ranh với TP.HCM đã ghi nhận mức giá 56.000 – 58.000 đồng/kg. Các tỉnh giá cũng đang tăng, Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang… giá heo duy trì ở mức 52.000 – 56.000 đồng/kg. Cần Thơ 51.000 – 56.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang quanh mức 52.000 – 55.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi các tỉnh/thành ngày 19/4/2022

STT Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+), giảm (-)
1 Hà Nội 53.000-56.000
2 Hưng Yên 52.000-56.000
3 Thái Bình 53.000-56.000
4 Hải Dương 52.000-56.000
5 Hà Nam 51.000-55.000
6 Hòa Bình 49.000-54.000
7 Quảng Ninh 52.000-56.000
8 Nam Định 51.000-56.000
9 Ninh Bình 50.000-56.000
10 Phú Thọ 48.000-55.000
11 Thái Nguyên 48.000-55.000
12 Vĩnh Phúc 50.000-55.000
13 Bắc Giang 48.000-56.000 +1.000
14 Tuyên Quang 49.000-55.000
15 Lạng Sơn 48.000-53.000
16 Cao Bằng 48.000-53.000
17 Yên Bái 49.000-53.000
18 Lai Châu 50.000-54.000
19 Sơn La 50.000-54.000
20 Thanh Hóa 52.000-59.000 +2.000
21 Nghệ An 50.000-56.000
22 Hà Tĩnh 50.000-55.000
23 Quảng Bình 53.000-55.000
24 Quảng Trị 53.000-55.000
25 Thừa Thiên Huế 50.000-55.000
26 Quảng Nam 54.000-59.000 +1.000
27 Quảng Ngãi 53.000-58.000
28 Phú Yên 52.000-58.000
29 Khánh Hòa 52.000-58.000
30 Bình Thuận 54.000-58.000
31 Bình Định 52.000-58.000 +1.000
32 Kon Tum 54.000-58.000 +2.000
33 Gia Lai 53.000-57.000 +1.000
34 Đắk Lắk 53.000-57.000 +1.000
35 Đắk Nông 53.000-57.000 +1.000
36 Lâm Đồng 53.000-57.000 +1.000
37 Bà Rịa Vũng Tàu 53.000-58.000
38 Đồng Nai 53.000-57.000
39 TP.HCM 53.000-58.000
40 Bình Dương 55.000-57.000 +1.000
41 Bình Phước 54.000-57.000 +1.000
42 Long An 54.000-58.000
43 Tiền Giang 54.000-57.000
44 Bến Tre 54.000-58.000 +2.000
45 Trà Vinh 52.000-56.000 +1.000
46 Bạc Liêu 51.000-56.000 +1.00
47 Sóc Trăng 51.000-55.000
48 Vĩnh Long 52.000–56.000 +1.00
48 An Giang 53.000-57.000 +2.000
49 Cần Thơ 53.000-58.000 +2.00
50 Đồng Tháp 53.000-57.000 +2.000
51 Cà Mau 52.000-55.000 +1.000
52 Kiên Giang 53.000-56.000 +1.000

Tin mới