Thứ năm, 28/04/2022 10:24 (GMT+7)

Giá heo hơi hôm nay 28/4: Miền Trung tăng nhẹ

Giá heo hơi hôm nay tại các địa phương trong nước không có chênh lệch nhiều, tuy nhiên các trại nuôi phía Bắc có tâm lý lo ngại dịch tả heo châu Phi bùng phát nên lượng heo bán ra đang tăng nhanh.

Giá heo hơi miền Bắc

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc vẫn phổ biến trong khoảng 53.000 – 57.000 đồng/kg. Số địa phương có mức giá 58.000 đồng/kg không nhiều.

Các tỉnh/thành như Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương…. giá heo nuôi trong dân phổ biến trong khoảng 54.000 - 57.000 đồng/kg. Vùng có giá 58.000 đồng/kg chỉ xuất hiện tại một số khu vực thuộc Hải Dương, Thái Bình.

gia-heo.jpg
Giá heo hơi hôm nay tại các địa phương trong nước không có chênh lệch nhiều, tuy nhiên các trại nuôi phía Bắc có tâm lý lo ngại dịch tả heo châu Phi bùng phát nên lượng heo bán ra đang tăng nhanh.

Các tỉnh trung du miền núi phía Bắc thấp hơn các tỉnh đồng bằng bình quân 1.000 -2.000 đồng/kg. Cụ thể, giá heo tại Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang… từ 49.000 - 56.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh thành vùng cao chưa tăng thêm mà giữ ở mức 50.000 – 56.000 đồng/kg. Trong đó Hòa Bình, Sơn La 50.000 – 56.000 đồng/kg; Lai Châu, Điện Biên 50.000 – 57.000 đồng/kg. Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai là 52.000 – 57.000 đồng/kg, một số khu vực thuộc Quảng Ninh có giá 58.000 đồng/kg...

Giá heo hơi miền Trung – Tây Nguyên

Giá heo hơi khu vực miền Trung – Tây Nguyên tăng tại một số tỉnh Trung Trung bộ. Các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh phổ biến trong khoảng 52.000 - 57.000 đồng/kg; Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế tăng từ 1.000 – 2.000 đồng/kg lên mức 54.000 – 57.000 đồng/kg, thậm chí có những khu vực được giá 58.000 đồng/kg.

Khu vực Nam Trung bộ giá heo hơi cao hơn. Tại Quảng Nam Đà Nẵng, Quảng Ngãi 55.000 – 59.000 đồng/kg, trong đó các khu vực có giá heo trên 58,000 đồng/kg tập trung tại Quảng Nam và Đà Nẵng. Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Định từ 54.000 – 57.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại Tây Nguyên từ 53.000 – 57.000 đồng/kg. Trong đó Lâm Đồng, Đắk Lắk giá heo trong khoảng 53.000 - 57.000 đồng/kg; Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông dao động trong khoảng 53.000 - 55.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Giá heo hơi các tỉnh phía Nam không ghi nhận biến động. Tại Đông Nam bộ, giá heo hơi phổ biến trong khoảng 54.000 – 58.000 đồng/kg. Trong đó Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu TP.HCM 54.000 – 58.000 đồng/kg. Bình Dương, Bình Phước 53.000 – 57.000 đồng/kg.

Tại Tây Nam bộ, giá heo hơi một số khu vực thuộc tỉnh Long An, Tiền Giang giáp ranh với TP.HCM phổ biến ở mức giá 55.000 – 57.000 đồng/kg. Các tỉnh giá cũng đang tăng, Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang… giá heo duy trì ở mức 52.000 – 56.000 đồng/kg. Cần Thơ 51.000 – 56.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang quanh mức 52.000 – 55.000 đồng/kg.

Theo Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai, tổng lượng heo (heo mảnh) về chợ đầu mối Hóc Môn ngày 27/4 là 4.260 con. Giá thịt heo sỉ dao động từ 57.000 -73.000 đồng/kg. Chợ vẫn giao dịch chậm.

Bảng giá heo hơi các tỉnh/thành ngày 28/4/2022

STT Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+), giảm (-)
1 Hà Nội 53.000-57.000
2 Hưng Yên 55.000-57.000
3 Thái Bình 53.000-58.000
4 Hải Dương 53.000-58.000
5 Hà Nam 52.000-57.000
6 Hòa Bình 51.000-56.000
7 Quảng Ninh 54.000-58.000
8 Nam Định 53.000-57.000
9 Ninh Bình 53.000-57.000
10 Phú Thọ 48.000-56.000
11 Thái Nguyên 52.000-57.000
12 Vĩnh Phúc 50.000-56.000
13 Bắc Giang 52.000-57.000
14 Tuyên Quang 49.000-55.000
15 Lạng Sơn 48.000-54.000
16 Cao Bằng 48.000-54.000
17 Yên Bái 49.000-54.000
18 Lai Châu 50.000-55.000
19 Sơn La 50.000-55.000
20 Thanh Hóa 52.000-58.000
21 Nghệ An 53.000-57.000 +1.000
22 Hà Tĩnh 53.000-57.000 +1.000
23 Quảng Bình 53.000-57.000 +1.000
24 Quảng Trị 53.000-57.000 +1.000
25 Thừa Thiên Huế 53.000-58.000 +1.000
26 Quảng Nam 54.000-59.000 +1.000
27 Quảng Ngãi 53.000-58.000
28 Phú Yên 52.000-58.000
29 Khánh Hòa 52.000-58.000
30 Bình Thuận 54.000-58.000
31 Bình Định 52.000-58.000
32 Kon Tum 54.000-58.000
33 Gia Lai 53.000-57.000
34 Đắk Lắk 53.000-57.000
35 Đắk Nông 53.000-57.000
36 Lâm Đồng 53.000-57.000
37 Bà Rịa Vũng Tàu 53.000-58.000
38 Đồng Nai 53.000-57.000
39 TP.HCM 53.000-58.000
40 Bình Dương 55.000-57.000
41 Bình Phước 54.000-57.000
42 Long An 54.000-58.000
43 Tiền Giang 54.000-57.000
44 Bến Tre 54.000-58.000
45 Trà Vinh 52.000-56.000
46 Bạc Liêu 51.000-56.000
47 Sóc Trăng 51.000-55.000
48 Vĩnh Long 52.000–56.000
48 An Giang 53.000-57.000
49 Cần Thơ 53.000-58.000
50 Đồng Tháp 53.000-57.000
51 Cà Mau 52.000-55.000
52 Kiên Giang 53.000-56.000

Tin mới