Thứ tư, 22/06/2022 16:33 (GMT+7)

Giấy ủy quyền sử dụng đất là gì? Nội dung gồm những gì?

Nhiều người hiện nay vẫn chưa nắm rõ được hết quy định liên quan đến ủy quyền sử dụng đất và hay có sự nhầm lẫn với mua bán, tặng cho quyền sử dụng đất.

1. Giấy ủy quyền sử dụng đất là gì?

Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 có nêu định nghĩa về hợp đồng ủy quyền như sau: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Như vậy, đối với hợp đồng ủy quyền sử dụng đất, các bên có thể thỏa thuận với nhau về những vấn đề trong phạm vi thực hiện quyền sử dụng đất, bao gồm các thủ tục hành chính, xây dựng, phá bỏ các công trình trên đất, cho thuê đất, … trong đó, bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, đúng nội dung thỏa thuận dưới danh nghĩa của bên ủy quyền và bên ủy quyền phải trả thù lao theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.

Hơn nữa, về thời hạn của hợp đồng ủy quyền, điều 563 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.” Theo đó, hợp đồng ủy quyền sử dụng đất cũng phải tuân thủ theo quy định về thời hạn nêu trên.

2. Quy định về mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

Về hình thức, theo quy định hiện nay, các loại hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và tùy từng trường hợp phải được công chứng, chứng thực, cụ thể tại khoản 1 điều 502 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 502. Hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất

1. Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Về nội dung, do bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên, vì vậy không có quy định nào bắt buộc đối với những nội dung được ghi trong hợp đồng, miễn là sự thỏa thuận đó không trái pháp luật và vi phạm đến quyền, nghĩa vụ của các bên.

Căn cứ vào nội dung của hợp đồng nói chung được quy định trong Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng ủy quyền sử dụng đất có thể bao gồm những nội dung sau:

  • Thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền gồm: Họ và tên; Địa chỉ thường trú; số CMND/CCCD, số điện thoại liên hệ, quốc tịch,...
  • Thông tin về phần đất được ủy quyền sử dụng
  • Phạm vi ủy quyền
  • Thời hạn ủy quyền
  • Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền
  • Thù lao thực hiện công việc theo ủy quyền
  • Phương thức xử lý tài sản trên đất
  • Trường hợp chấm dứt ủy quyền
  • Cách thức giải quyết tranh chấp
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của các bên.

Trên đây là những nội dung cơ bản để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên cũng như quá trình thực hiện hợp đồng diễn ra đúng pháp luật, các cá nhân, tổ chức có thể nghiên cứu, tham khảo khi phải lập hợp đồng trên thực tế.

3. Một số lưu ý khi làm giấy ủy quyền sử dụng đất

Thứ nhất, giấy ủy quyền sử dụng đất không có giá trị pháp lý tương đương hoặc thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, do đó, khi các bên tham gia có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải lập hợp đồng bằng văn bản và có công chứng, chứng thực.

Thứ hai, giấy ủy quyền phải ghi rõ thông tin phần đất đang thỏa thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng sử dụng, cụ thể như: diện tích, vị trí, số thửa, số tờ bản đồ, số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian được cấp…

Thứ ba, các bên tham gia hợp đồng cần thỏa thuận về cách thức xử lý tài sản có trên đất và hoa lợi, lợi tức thu được từ những tài sản đó trong thời gian ủy quyền.

Tin mới